UniListbox
|
Itemheight (Integer) |
Chiều cao của item trong
list |
|
CheckBox(Boolean) |
Thêm Checkbox vào UniListbox (Xem
hướng dẫn phía dưới) |
|
LinkItemStyle
(LinkItemStyle) |
Sử
dụng list vào :
0-lNormal : Bình thường. 1-lADO
: Liên kết với Database,Dùng Hàm GetRecordSet
2-lFile : Lên Kết với file .txt,Dùng hàm
GetFile |
|
Picture (StdPicture) |
Hình làm nền cho List |
|
RowColor (Boolean) |
Tạo màu xen kẽ cho
các item trong List (RowColor1,RowColor2) |
|
RowColor1 (OLE_COLOR) |
Màu xen kẽ trong List |
|
RowColor2 (OLE_COLOR) |
Màu xen kẽ trong List |
|
Style (sbStyleCts) |
Kiểu dáng của Listbox
(bao gồm scrollbar) |
|
Text (String) |
List của Index hiện tại. |
|
Color (OLE_COLOR) |
Màu viền của List khi
Style > 3 |
|
Theme(String) |
Xem hướng dẩn chung về cách sử dụng
theme |
|
Source (Array String) |
Nguồn
dử liệu của Listbox.Bạn có thể gán / lấy
dử liệu này sử lý. Ex
: Dim m_Listitem() As String M_
Listitem = UniListbox1.Source |
AddItem(lText As String, Optional
lIconIndex As Long = -1, Optional lToolTipText As String = "",
Optional lItemData As String
= 0) As Long
Thêm
item cho List.
Clear
Xóa
tất cả item
Find (vStr As String) As Long
Tìm
kiếm Item, nó sẽ trả về ListIndex của Item
FindSpecial (vStr As String,OutArray() As Long) As String()
Tìm
kiếm Item, nó sẽ trả về một
mảng các Item qua OutArray.
Bạn phải dùng code
như sau để lấy :
Hàm trả về các giá
trị tìm được.
Dim
lResuit() As Long,Lng As Long
UniListbox1.FindSpecial(Chuỗi
cần tìm,lResuit)
For Lng =
0 To UBound(lResuit)
Bây giờ ta sẽ sử lý các
ListIndex được tìm thấy ở đây.
Next Lng
Bạn chỉ nên dùng
hàm này khi có nhiều Item trùng với nhau,ví dụ như
nguyen van a,nguyen van a1,nguyen van a2 … và giá trị của bạn
cần tìm là nguyen van a.
Search (vStr As String,[bSearchAll As Boolean] = True) As Long
Tìm
kiếm gần đúng với giá trị vStr.
bSearchAll : Nếu như
gán True thì sẽ tìm kiếm trong tất cả các phần
tử, còn ngược lại chỉ tìm từ chỉ
số (index) hiện tại trở xuống.
Ví dụ :
List :
Nguyễn Văn A - 0
Trần Văn B - 1
Trương thị T -
2
lReturn = UniListbox.Search(“Nguyễn”)
‘ bSearch = True ; lReturn trả về là 0
lReturn = UniListbox.Search(“Tr”)
‘ bSearch = True ; lReturn trả về là 1
Nếu Index hiện
tại đang là 1 (Tức đang ở vị trí “Trần
Văn B”) mà ta code :
lReturn = UniListbox.Search(“Tr”,False)
; lReturn trả về là 2, tức là tìm từ phần
tử sau Index.
GetFile (uFileName As String)
Load
file vào Listbox.
uFileName
là đường dẩn đến file cần
load
GetRecordset(ByVal DBAddress As String,
ByVal DBTableName As String, ByVal DBPassword, ByVal iFieldList As Long, ByVal
iFieldIcon As Long, ByVal iToolTip As Long, Optional ByVal DBFilter As String =
"") As Boolean
Load
database vào Listbox.Trong đó :
DBAddress : đường
dẩn đến file
DBTable : Bảng cần lấy
dử liệu
DBPassword : Nếu file mdb có
password thì đánh vào đây
iFieldList : Index của Field sẻ
load vào List
iFieldIcon : Index của field sẻ
load vào ListIcon
iFieldToolTip : Index của Field
sẻ load vào ListToolTip
DBFilter : Bộ lọc, giống
như lọc bằng ADO (nếu đã dùng Sort cho List
thì không nên dùng cái này)
Bạn cũng có thể
dùng Property Filter thay thế cũng được.
Remove (Index as Long)
Xóa
bỏ Item (Index)
ItemCheck (Index as Long) As Integer
Trả về giá trị
Check của item (index)
0- Uncheck
1- Check
2- Grayed
ListCheck () As Long() ‘Array
Trả về giá trị
các items đã check (ItemCheck = 1)
Có thể
xem demo về Unilistbox để hiểu rõ hơn (Trong
thư mục “UniListbox\Example3”)
Event - RePaintList(hWnd As Long, lHDC As Long, plDraw As Long,
cLeft As Long, cTop As Long, cRight As Long, cBottom As Long)
Tạo
giao diện cho Listbox, bạn có thể không cần để
ý đến cái này vì đã có "Theme" lo chuyện
đó.Nhưng nếu thích tìm hiểu thì có thể đọc
source của usercontrol kèm.